Bài tập: đọc báo cáo tài chính
Bạn sẽ học được
- Áp dụng toàn bộ kiến thức báo cáo tài chính vào một tình huống.
- Kiểm tra lại cách tính doanh thu thuần, biên và dòng tiền.
- Nhận ra lỗi khi một báo cáo "trông ổn" nhưng sai bản chất.
- Tự chấm điểm và biết cần đọc lại bài nào.
Tình huống
Công ty Minh Long bán thiết bị văn phòng, quý 1/2026. Đơn vị: triệu đồng.
Báo cáo lãi lỗ
| Dòng | Số tiền |
|---|---|
| Doanh thu gộp | 3.000 |
| Giảm giá | 150 |
| Hoàn tiền | 90 |
| Giá vốn hàng bán | 1.656 |
| Chi phí hoạt động (gồm khấu hao 90) | 690 |
Bảng cân đối, thay đổi trong quý
| Khoản | Đầu kỳ | Cuối kỳ |
|---|---|---|
| Phải thu | 600 | 900 |
| Tồn kho | 480 | 600 |
| Phải trả nhà cung cấp | 350 | 430 |
Khác
- Tiền mặt đầu quý: 500.
- Một khách trả trước 1.200 cho gói dịch vụ 12 tháng, bắt đầu 1/1.
- Cổng thanh toán: giao dịch gộp 1.000, phí 2,5%, hoàn tiền 30.
- Tuổi nợ cuối quý: 0–30 ngày 400; 31–60 ngày 250; 61–90 ngày 160; trên 90 ngày 90.
- Dự báo tuần: số dư đầu 500; các tuần lần lượt −170, −50, −90, −70, −120. Ngưỡng an toàn 100.
Câu hỏi
Câu 1. Doanh thu thuần của quý là bao nhiêu?
Câu 2. Lợi nhuận gộp và biên gộp là bao nhiêu?
Câu 3. Lợi nhuận hoạt động và biên hoạt động là bao nhiêu?
Câu 4. Dòng tiền hoạt động của quý là bao nhiêu? Trình bày phép tính.
Câu 5. Vì sao dòng tiền hoạt động thấp hơn lợi nhuận hoạt động?
Câu 6. DSO cuối quý là bao nhiêu ngày? Nhận xét nếu điều kiện thanh toán là 30 ngày.
Câu 7. Doanh thu ghi nhận trong quý từ hợp đồng trả trước là bao nhiêu?
Câu 8. Số dư doanh thu chờ cuối quý là bao nhiêu?
Câu 9. Cổng thanh toán phải chuyển về ngân hàng bao nhiêu?
Câu 10. Dự phòng nợ khó đòi theo bảng tỷ lệ (1% / 3% / 10% / 40%) là bao nhiêu?
Câu 11. Tuần nào đầu tiên xuống dưới ngưỡng an toàn 100?
Câu 12. Công ty mua một máy 600, trả tiền ngay trong quý, khấu hao 10 năm. Khoản này ảnh hưởng lợi nhuận hoạt động và dòng tiền trong quý như thế nào?
Đáp án
Câu 1 — Doanh thu thuần: 2.760
3.000 − 150 − 90 = 2.760Giảm giá và hoàn tiền đều là chi phí thật. Bỏ qua chúng là cách phổ biến nhất để thổi phồng doanh thu.
Câu 2 — Lợi nhuận gộp 1.104; biên gộp 40%
Lợi nhuận gộp = 2.760 − 1.656 = 1.104
Biên gộp = 1.104 / 2.760 = 40%Nếu tính biên trên doanh thu gộp 3.000 sẽ ra 36,8% — sai vì mẫu số không phải doanh thu thực.
Câu 3 — Lợi nhuận hoạt động 414; biên 15%
414 / 2.760 = 15%Biên hoạt động là con số quan trọng hơn biên gộp khi đánh giá công ty có lãi thật hay không.
Câu 4 — Dòng tiền hoạt động 164
Lợi nhuận hoạt động 414
+ Khấu hao 90
− Phải thu tăng (300) −300
− Tồn kho tăng (120) −120
+ Phải trả tăng (80) +80
= Dòng tiền hoạt động 164Đây là lý do phải cộng lại khấu hao: nó là chi phí trên báo cáo nhưng không phải tiền ra trong quý.
Câu 5 — Vốn lưu động giữ tiền lại
Phải thu tăng 300 và tồn kho tăng 120, tổng 420 tiền bị giữ trong tài sản. Phải trả tăng 80 chỉ bù được một phần. Kết quả: lợi nhuận 414 nhưng tiền thực thu từ hoạt động chỉ 164.
Đây là dấu hiệu tăng trưởng đang ngốn tiền. Nếu doanh thu tiếp tục tăng mà vòng quay phải thu và tồn kho không cải thiện, công ty càng bán càng thiếu tiền.
Câu 6 — DSO 29,3 ngày
DSO = 900 / 2.760 × 90 = 29,3 ngàyVới điều kiện 30 ngày, đây là mức tốt. Nhưng cần xem cơ cấu: 250 triệu đã quá hạn 31–60 ngày và 90 triệu quá hạn trên 90 ngày. Trung bình đẹp có thể che một nhóm khách đang trả rất chậm.
Câu 7 — Doanh thu ghi nhận trong quý: 300
1.200 / 12 tháng × 3 tháng = 300Tháng 1, 2, 3 mỗi tháng 100. Không ghi toàn bộ 1.200 vào quý 1.
Câu 8 — Doanh thu chờ cuối quý: 900
1.200 − 300 = 900Đây là nghĩa vụ còn phải phục vụ trong 9 tháng còn lại. Nó là nợ trên bảng cân đối, không phải doanh thu.
Câu 9 — Cổng chuyển về: 945
1.000 − (1.000 × 2,5%) − 30 = 1.000 − 25 − 30 = 945So doanh thu 1.000 với tiền về 945 sẽ tưởng thiếu 55. Thực ra 25 là phí và 30 là hoàn tiền — cả hai hợp lệ.
Câu 10 — Dự phòng: 63,5
| Nhóm | Số dư | Tỷ lệ | Dự phòng |
|---|---|---|---|
| 0–30 | 400 | 1% | 4,0 |
| 31–60 | 250 | 3% | 7,5 |
| 61–90 | 160 | 10% | 16,0 |
| 90+ | 90 | 40% | 36,0 |
| Tổng | 900 | 63,5 |
Nhóm trên 90 ngày chỉ chiếm 10% số dư nhưng chiếm 57% dự phòng. Đây là lý do phải nhìn cơ cấu tuổi nợ, không chỉ tổng.
Câu 11 — Tuần 5
| Tuần | Ròng | Số dư |
|---|---|---|
| 1 | −170 | 330 |
| 2 | −50 | 280 |
| 3 | −90 | 190 |
| 4 | −70 | 120 |
| 5 | −120 | 0 |
Tuần 4 còn 120, trên ngưỡng. Tuần 5 xuống 0 — dưới ngưỡng và không còn tiền trả lương. Nếu chỉ xem báo cáo quý, công ty vẫn có lãi 414.
Câu 12 — Lợi nhuận −45, dòng tiền −600
Mua máy là chi phí vốn:
- Không trừ 600 vào lợi nhuận quý.
- Chỉ trừ khấu hao: 600 / 10 năm / 4 quý = 15 mỗi quý. Với tháng, 600 / 120 = 5/tháng; quý là 15.
Vậy lợi nhuận hoạt động giảm 15 (trong ví dụ này là 414 → 399 nếu tính riêng khoản này), nhưng dòng tiền giảm 600 ngay trong quý.
Sai lầm thường gặp là trừ 600 vào chi phí quý: lợi nhuận âm giả tạo, các quý sau lãi ảo vì không còn khấu hao.
Cách chấm điểm
| Số câu đúng | Mức | Gợi ý |
|---|---|---|
| 11–12 | Vững | Đọc lại bài 5 và 7 để tăng tốc độ |
| 8–10 | Khá | Xem lại câu sai, chú ý dấu và mẫu số |
| 5–7 | Trung bình | Đọc lại bài 1–3, làm lại toàn bộ phép tính |
| Dưới 5 | Cần ôn | Bắt đầu lại từ bài 1, tự tính trước khi xem đáp án |
Bản đồ câu hỏi → bài học
| Câu | Bài |
|---|---|
| 1–3 | Bài 1: P&L từ dữ liệu giao dịch |
| 4–5 | Bài 2: Dòng tiền và công nợ |
| 6, 10 | Bài 6: Công nợ phải thu và DSO |
| 7–8 | Bài 4: Ghi nhận doanh thu |
| 9 | Bài 3: Kiểm soát đối soát |
| 11 | Bài 7: Dự báo dòng tiền |
| 12 | Bài 5: Chi phí và biên lợi nhuận |
Bài tập mở rộng
- Tính dòng tiền hoạt động nếu phải thu cuối kỳ chỉ là 750 thay vì 900.
- Tính DSO trong trường hợp đó và nhận xét.
- Nếu hợp đồng trả trước bắt đầu 16/1 thay vì 1/1, doanh thu quý 1 là bao nhiêu?
- Chạy kịch bản xấu: doanh thu giảm 20%, phải thu tăng thêm 100. Tuần nào thiếu tiền?
- Viết một đoạn ba câu giải thích cho ban giám đốc vì sao có lãi mà vẫn thiếu tiền.
Tóm tắt
- Doanh thu thuần phải trừ giảm giá và hoàn tiền.
- Biên luôn tính trên doanh thu thuần.
- Dòng tiền hoạt động = lợi nhuận + khấu hao ± vốn lưu động.
- Doanh thu chờ là nghĩa vụ, không phải doanh thu.
- Tuổi nợ và dự báo tuần phát hiện rủi ro mà báo cáo quý che mất.
Dùng ← → để chuyển bài