Chi phí và biên lợi nhuận
Bạn sẽ học được
- Phân biệt giá vốn, chi phí hoạt động và chi phí vốn.
- Tính số dư đảm phí và điểm hoà vốn.
- Phân bổ chi phí dùng chung bằng driver hợp lý.
- Tính kinh tế đơn vị cho một đơn hàng.
- Tránh đếm trùng và phân bổ tuỳ tiện.
Khái niệm cốt lõi
Ba nhóm chi phí:
| Nhóm | Ví dụ | Vào đâu |
|---|---|---|
| Giá vốn (COGS) | Nguyên vật liệu, sản xuất, giao hàng | Trừ trực tiếp khỏi doanh thu |
| Chi phí hoạt động (opex) | Lương, thuê văn phòng, phần mềm | Trừ sau lợi nhuận gộp |
| Chi phí vốn (capex) | Máy móc, phần mềm tự xây dựng | Ghi tài sản, khấu hao dần |
Nhầm capex thành chi phí trong kỳ làm lợi nhuận tháng đó sụt mạnh, trong khi thực tế tài sản được dùng nhiều năm.
Biến phí, định phí và số dư đảm phí
Số dư đảm phí = doanh thu − biến phí
Tỷ lệ đảm phí = số dư đảm phí / doanh thu
Điểm hoà vốn = định phí / tỷ lệ đảm phíVí dụ một tháng (triệu đồng):
| Dòng | Số tiền |
|---|---|
| Doanh thu | 2.000 |
| Giá vốn (biến phí) | 1.200 |
| Marketing biến đổi | 200 |
| Số dư đảm phí | 600 (30%) |
| Định phí | 300 |
| Lợi nhuận hoạt động | 300 (15%) |
Điểm hoà vốn = 300 / 0,30 = 1.000 triệu đồng doanh thu. Dưới mức đó, mỗi đồng doanh thu vẫn bù được biến phí nhưng không đủ trả định phí.
Phân biệt biến phí và định phí quan trọng vì nó quyết định hành vi khi doanh thu thay đổi. Cắt 10% doanh thu không làm định phí giảm, nên lợi nhuận giảm nhanh hơn nhiều.
Kinh tế đơn vị
Nhìn ở cấp một đơn hàng:
| Khoản | Số tiền (đồng) |
|---|---|
| Giá bán | 400.000 |
| Nguyên vật liệu | 180.000 |
| Đóng gói | 15.000 |
| Giao hàng | 35.000 |
| Phí thanh toán 1,5% | 6.000 |
| Số dư đảm phí/đơn | 164.000 (41%) |
Nếu chi phí có được một đơn (CAC) là 150.000 đồng, mỗi đơn mới lãi 14.000 đồng trước định phí — rất mỏng. Nếu CAC tăng 20%, đơn đầu tiên lỗ.
Kinh tế đơn vị là cách kiểm tra nhanh nhất xem mô hình kinh doanh có hợp lý không, trước khi nhìn báo cáo tổng.
Phân bổ chi phí dùng chung
Chi phí như lương đội hỗ trợ, thuê văn phòng, công cụ dùng chung cho nhiều sản phẩm. Cần phân bổ để biết từng sản phẩm lãi hay lỗ.
Ba driver phổ biến:
| Driver | Dùng khi |
|---|---|
| Số giờ lao động | Chi phí nhân sự |
| Số đơn hoặc số giao dịch | Chi phí vận hành |
| Doanh thu | Chỉ khi không có driver tốt hơn |
Phân bổ theo doanh thu là lựa chọn cuối vì nó làm sản phẩm doanh thu cao trông kém lãi hơn thực tế, và sản phẩm nhỏ trông tốt hơn.
WITH driver AS (
SELECT product_id, SUM(so_gio) AS gio
FROM support_tickets
WHERE created_at >= date_trunc('month', CURRENT_DATE)
GROUP BY 1
),
tong AS (
SELECT SUM(gio) AS tong_gio FROM driver
)
SELECT
d.product_id,
d.gio,
ROUND(100.0 * d.gio / t.tong_gio, 1) AS ty_le_pct,
ROUND(60000000 * d.gio / t.tong_gio, 0) AS chi_phi_phan_bo
FROM driver d
CROSS JOIN tong t
ORDER BY 4 DESC;Trong ví dụ, 60 triệu lương hỗ trợ được chia theo số giờ xử lý của từng sản phẩm. Đây là driver hợp lý hơn doanh thu.
Tránh đếm trùng
Hai lỗi phổ biến:
- Chi phí đã nằm trong COGS lại được phân bổ thêm lần nữa. Ví dụ phí giao hàng đã trừ trong giá vốn, lại nằm trong chi phí vận hành chung.
- Chi phí được phân bổ cho sản phẩm nhưng tổng vẫn giữ nguyên. Tổng chi phí sau phân bổ phải bằng tổng chi phí trước phân bổ; chỉ là chia lại.
Kiểm tra:
SELECT
(SELECT SUM(amount) FROM costs WHERE period = '2026-01') AS tong_goc,
(SELECT SUM(chi_phi_phan_bo) FROM cost_allocations WHERE period = '2026-01') AS tong_phan_bo;Hai số phải bằng nhau. Nếu tổng phân bổ lớn hơn, có chi phí bị chia hai lần.
Chi phí ẩn
Một số chi phí hay bị bỏ sót:
- Phí thanh toán (1,5–3% doanh thu).
- Chi phí hoàn hàng và xử lý hàng trả.
- Chi phí hỗ trợ khách hàng tính theo ticket.
- Chi phí lưu kho và hàng tồn.
- Chi phí công cụ phân bổ theo người dùng.
Với biên mỏng, phí thanh toán 2% có thể là toàn bộ lợi nhuận.
Lỗi thường gặp
- Bỏ phí thanh toán: lợi nhuận bị thổi phồng.
- Đưa capex vào chi phí kỳ: tháng mua máy lỗ nặng, các tháng sau lãi ảo.
- Phân bổ theo doanh thu mặc định: sai lệch giữa sản phẩm.
- Không kiểm tra tổng phân bổ: đếm trùng.
- Bỏ chi phí hoàn hàng: biên gộp cao hơn thực tế.
- So sánh biên giữa sản phẩm có cấu trúc chi phí khác nhau: không cùng cơ sở.
Thực hành
- Tính số dư đảm phí và điểm hoà vốn từ bảng ví dụ.
- Tính kinh tế đơn vị với CAC 100.000 và 180.000.
- Phân bổ 60 triệu lương hỗ trợ theo số giờ.
- Kiểm tra tổng phân bổ bằng tổng chi phí gốc.
- Liệt kê ba chi phí ẩn trong một cửa hàng online.
Lỗi thường gặp
| Triệu chứng | Nguyên nhân | Cách sửa |
|---|---|---|
| Biên gộp quá cao | Bỏ phí thanh toán, hoàn hàng | Thêm vào biến phí |
| Lợi nhuận nhảy theo tháng mua máy | Capex ghi vào chi phí | Khấu hao dần |
| Sản phẩm nhỏ trông lãi nhất | Phân bổ theo doanh thu | Dùng driver phù hợp |
| Tổng chi phí tăng sau phân bổ | Đếm trùng | Đối chiếu tổng |
| Không biết sản phẩm nào lỗ | Không phân bổ | Phân bổ theo driver |
| Quyết định giá sai | Chỉ nhìn giá vốn | Tính đủ chi phí biến đổi |
Tóm tắt
- Phân biệt COGS, opex và capex; capex khấu hao dần.
- Số dư đảm phí và điểm hoà vốn là công cụ ra quyết định.
- Kinh tế đơn vị kiểm tra mô hình nhanh hơn báo cáo tổng.
- Phân bổ chi phí cần driver hợp lý và tổng không đổi.
- Đừng bỏ sót phí thanh toán, hoàn hàng và chi phí hỗ trợ.
Dùng ← → để chuyển bài